Menu
  • Trang Chủ
  • Tài Liệu
  • Slide Bài Giảng & BCKH
    • Slide Nội Khoa
    • Slide Ngoại Khoa
    • Slide Sản Phụ Khoa
    • Slide Nhi Khoa
    • Slide Cận Lâm Sàng
    • Slide Chuyên Khoa Khác
  • Atlas – Hình Ảnh
  • Từ Điển
  • Trắc Nghiệm
  • Trang Chủ
  • Tài Liệu
  • Slide Bài Giảng & BCKH
    • Slide Nội Khoa
    • Slide Ngoại Khoa
    • Slide Sản Phụ Khoa
    • Slide Nhi Khoa
    • Slide Cận Lâm Sàng
    • Slide Chuyên Khoa Khác
  • Atlas – Hình Ảnh
  • Từ Điển
  • Trắc Nghiệm

Bệnh Học Ngoại - ĐHYD TPHCM

Trang Chủ/Tài Liệu/Ngoại Khoa/Chuyên Khoa Hệ Ngoại/Ngoại Chấn Thương Chỉnh Hình

Đại Cương Về Bong Gân – Bài Giảng ĐHYD TPHCM

BM CTCH - ĐHYD TPHCM, BG Bệnh Học Chấn Thương Chỉnh Hình - Phục Hồi Chức Năng, Năm 2005.

PHẦN 2: CHẨN ĐOÁN & ĐIỀU TRỊ BONG GÂN

Contents

  • PHẦN 1: CƠ CHẾ SINH LÝ BỆNH BONG GÂN
  • PHẦN 2: CHẨN ĐOÁN & ĐIỀU TRỊ BONG GÂN

7. CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán dựa vào:

– Hỏi bệnh sử

– Các dấu hiệu lâm sàng

– Đôi khi có hình ảnh X-quang, song không phải lúc nào X-quang cũng giúp cho chẩn đoán bong gân.

7.1. Bệnh sử

Thường là cơ chế chấn thương điển hình gây vặn xoắn hay gập góc hoặc cả hai.

Đau tự nhiên điển hình theo ba giai đoạn:

– Đau chói “như điện giật” khi bị chấn thương.

– Tê bì (hết đau) độ một vài giờ.

– Đau nhức trở lại càng tăng, mặc dù khớp đã được bất động.

Phù nếu có sớm là bong gân nặng. Nghe tiếng “rắc” khi tai nạn là đứt hoàn toàn dây chằng.

7.2. Các dấu hiệu lâm sàng

Phù nề khu trú, đôi khi có kèm theo bầm tím do máu tụ khu trú ở nơi dây chằng bị tổn thương, nếu có thì dễ cho chẩn đoán. Đôi khi chỉ là tràn dịch chung toàn khớp.

– Đau: Đau tự nhiên có tính chất như mô tả ở trên. Đau khó chịu khi ấn vào vùng dây chằng bị thương tích hoặc đau dọc toàn bộ dây chằng hoặc chỉ đau chói khi ấn ở nơi dây chằng bám vào xương. Đau tăng lên khi ta làm toác khe khớp bên phía dây chằng bị thương tích.

– Vận động toác khe khớp nhiều hơn so với bên lành sẽ rõ rệt nếu là bong gân độ 2 nhất là bong gân độ 3. Thí dụ: trường hợp có đứt dây chằng bên chày (bên trong) ổ khớp gối nếu ta làm vận động dạng cẳng chân (làm toác khe khớp trong) ta thấy biến độ lớn hơn so với bên lành lặn.

– Các dấu hiệu lâm sàng của viêm bao khớp chấn thương thấy khá rõ.

+ Khớp sưng nề

+ Sờ bao khớp thấy dầy hơn bình thường, đầy dịch làm mất các hõm quanh khớp, ấn đau, hơi nóng.

+ Chọc hút dịch sẽ xác định được loại tràn dịch.

7.3. X-quang

Không phải mọi trường hợp bong gân đều có hình ảnh X-quang điển hình. X-quang chỉ giúp cho chẩn đoán ở các trường hợp bong gân sau đây:

– Tổn thương dây chằng ở nơi bám vào xương: X-quang cho thấy hình mẻ xương chụp theo kiểu thường qui.

– Bong gân độ 3: phải chụp ở tư thế toác khe khớp bắt buộc (X quang động). Gây tê ổ khớp cho hết đau, để ở tư thế toác khe khớp bên phía có đứt dây chằng khi chụp X-quang. Chụp bên khớp đối diện cũng với cách thức nói trên. Mức độ khe khớp toác rộng hơn so với bên lành sẽ cho phép xác định mức độ chênh vênh của khớp.

7.4. Cộng hưởng từ (IRM)

Xác định được cụ thể tổn thương dây chằng bao khớp.

Chẩn đoán phải xác định rõ:

– Có bong gân của dây chằng nào (hay của các dây chằng nào).

– Mức độ của bong gân

– Các tổn thương kèm theo (gãy xương, tràn khớp v.v.) thì mới xác định được cách điều trị đúng đắn đuợc.

8. ĐIỀU TRỊ

Điều trị nhằm hai mục đích:

– Điều trị viêm tấy cấp tính sau chấn thương

– Phục hồi và tái tạo các dây chằng (và các cơ) bị thương. Như vậy đối với bong gân độ 1 chỉ phải điều trị viêm cấp tính sau chấn thương là đủ, vì tổn thương giải phẫu dây chằng coi như không đáng kể. Ngược lại đối với bong gân độ 2 hoặc độ 3 phải thực hiện đầy đủ cả hai yêu cầu. Nếu điều trị phục hồi và tái tạo dây chằng không tốt thì viêm tấy bao khớp sẽ thành mãn tính và tồn tại vĩnh viễn.

8.1. Điều trị viêm tấy cấp tính bao khớp

-Mục đích là hạn chế chảy máu ở mức độ thấp nhất, nhờ vậy mà hạn chế được sự hình thành phù nề do thoát máu ra ngoài mạch và chống đau nhức. Cụ thể là:

– Các điều nên làm:

+ Để vùng chi có bong gân nằm yên.

+ Chườm đá lạnh (nếu không có thì chườm nước lạnh) gián cách nhau 20-30 phút, trong 4 giờ liền sau chấn thương.

+ Băng ép liên tục ít nhất 48 giờ.

+ Kê cao chi bị thương để kích thích lưu thông tĩnh mạch thuận lợi và làm tiêu hút nhanh chóng máu tụ.

+ Dùng các thuốc chống viêm như các loại thuốc phong bế, chống tiết prostaglandin (như Indomethacine, ibuprofen…) ngay sau khi bị chấn thương hoặc chậm nhất trong vòng 24 giờ để hạn chế hình thành phù nề.

Các biện pháp nói trên, nhất là chườm đá lạnh, sẽ làm hết đau nhanh chóng.

– Các điều cần tránh, cấm không được làm:

+ Không được đắp nóng (bất kỳ bằng cách nào), ít nhất trong vòng 42-78 giờ đầu sau chấn thương. Vì nóng cũng làm dịu đau, nên nhiều người thường mắc sai lầm. Nóng sẽ làm giãn mạch và cũng làm tăng sự thoát máu ra ngoài mạch và làm tăng phù nề.

+ Không được cho bệnh nhân uống rượu, cũng là thứ làm giãn mạch.

+ Không được tiêm các thuốc tê, loại steroid, hyaluronidase hoặc hỗn hợp các chất đó vào vùng bong gân vì không có cơ sở sinh học. Các thuốc nói trên đặc biệt là các steroid, có thể làm chậm sự phục hồi collagen (Oakes). Nếu tiến hành kém vô trùng lại dễ gây nhiễm trùng.

+ Không được xoa bóp, tập vận động vùng bị bong, gân ở giai đoạn viêm tấy cấp tính. Làm như vậy chỉ gây thêm tổn thương, làm chảy máu và phù nề thêm.

8.2. Điều trị phục hồi và tái tạo các dây chằng

Cách tốt nhất để các dây chằng bị rách hoặc đứt phục hồi là kéo cho các đoạn đứt áp sát lại nhau để phục hồi được đúng chiều dài nguyên thủy và bất động bảo vệ chừng nào dây chằng còn chưa liền vững. Như vậy, đối với bong gân độ 2 chỉ cần đơn thuần bất động bảo vệ đủ thời gian (4-6 tuần lễ). Đối với bong gân độ 3 tốt nhất là phẫu thuật sớm khâu lại dây chằng và bất động đủ thời gian. Chỉ được cho tập vận động sớm (sau 2-4 tuần lễ sau mổ) nếu được kỹ thuật viên vật lý có trình độ và kinh nghiệm hướng dẫn và kiểm soát, làm các vận động tối thiểu và thận trọng. Nếu làm được như vậy sự tái tạo dây chằng càng tốt hơn.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • 1. NGUYỄN QUANG LONG: Kiến thức mới về các tổn thương dây chằng. Tổng quan và chuyên khảo ngắn Y Dược số 30-1987.
  • 2. NGUYỄN QUANG LONG: Bong gân – Bách khoa thư Bệnh Học. Tập 2: 141-145. Trung tâm biên soạn Từ điển Bách Khoa Việt Nam. Hà Nội 1994
  • 3. NGUYỄN QUANG LONG. Các tổn thương dây chằng và bao khớp – Bệnh Học Ngoại Khoa Tập V: 366-381. Trường Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, 1989
Back to: PHẦN 1: CƠ CHẾ SINH LÝ BỆNH BONG GÂN

Tags:Bài Giảng Bệnh Học Chấn Thương Chỉnh Hình - ĐHYD TPHCMBM CTCH - PHCN - ĐHYD TPHCMBong GânGS. TS. Nguyễn Quang LongTổn Thương Dây ChằngXử Trí Bong Gân

Bạn đánh giá bài viết này như thế nào?

11 Like!  3 Dislike!
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:
  • Khám Các Dây Thần Kinh Ngoại Biên – Bài Giảng ĐHYD TPHCM
  • Triệu Chứng Học Thần Kinh Ngồi – Bài Giảng ĐHYD TPHCM
  • Triệu Chứng Học Thần Kinh Đùi – Bài Giảng ĐHYD TPHCM
  • Triệu Chứng Học Thần Kinh Quay – Bài Giảng ĐHYD TPHCM
  • Triệu Chứng Học Thần Kinh Trụ – Bài Giảng ĐHYD TPHCM
  • Triệu Chứng Học Thần Kinh Giữa – Bài Giảng ĐHYD TPHCM
  • Liệt Thần Kinh Trụ – Nguyễn Đức Phúc
  • Hội Chứng Chèn Ép Khoang Cấp Tính – Bài Giảng ĐHYD TPHCM
  • Hội Chứng Tắc Mạch Máu Do Mỡ – Bài Giảng ĐHYD TPHCM
  • Choáng Chấn Thương Trong Gãy Xương – Bài Giảng ĐHYD TPHCM
Leave A Comment Hủy

Search
CHUYÊN MỤC
  • Nội Khoa
    • Cấp Cứu – Hồi Sức – Chống Độc
    • Tim Mạch
    • Hô Hấp
    • Tiêu Hóa
    • Thận Tiết Niệu
    • Thần Kinh
    • Nội Tiết
    • Dị Ứng Miễn Dịch
    • Huyết Học
    • Cơ Xương Khớp
  • Ngoại Khoa
    • Bỏng
    • Ngoại Cấp Cứu
    • Ngoại Tiêu Hoá
    • Ngoại Chấn Thương Chỉnh Hình
    • Ngoại Lồng Ngực – Tim Mạch
    • Ngoại Thần Kinh
    • Ngoại Tiết Niệu
  • Sản Phụ Khoa
    • Sản Khoa
    • Phụ Khoa
    • Hiếm Muộn
    • Kế Hoạch Gia Đình
  • Nhi Khoa
    • Nhi Cơ Sở
    • Nhi Sơ Sinh
    • Nhi HSCCCĐ
    • Nhi Hô Hấp
    • Nhi Tiêu Hoá
    • Nhi Tim Mạch
    • Nhi Thận Niệu
    • Nhi Nhiễm
    • Nhi Huyết Học
  • Chuyên Khoa Khác
    • Da Liễu
    • Gây Mê Hồi Sức
    • Răng Hàm Mặt
    • Lao
    • Lão Khoa
    • Nam Khoa
    • Nhãn Khoa
    • Tai Mũi Họng
    • Tâm Thần
    • Ung Bướu
  • Y Học Cơ Sở
    • Giải Phẫu Học
    • Sinh Lý Học
    • Hóa Sinh
    • Di Truyền Y Học
    • Dược Lý Học
    • Vi Sinh – Ký Sinh Trùng
    • Giải Phẫu Bệnh
  • Y Học Cổ Truyền
  • Y Tế Công Cộng
GIÁO TRÌNH NỘI
  • Triệu Chứng Học Nội
    • Nội Cơ Sở – ĐH Y Hà Nội
    • Triệu Chứng Học Nội – ĐHYD TPHCM
  • Bệnh Học Nội
    • Bệnh Học Nội – ĐH Y Hà Nội
    • Bệnh Học Nội – ĐHYD TPHCM
  • Điều Trị Học Nội
GIÁO TRÌNH NGOẠI
  • Triệu Chứng Học Ngoại
    • Triệu Chứng Học Ngoại – ĐH Y Hà Nội
    • Ngoại Cơ Sở – ĐHYD TPHCM
  • Bệnh Học Ngoại
    • Bệnh Học Ngoại – ĐH Y Hà Nội
    • Bệnh Học Ngoại – ĐHYD TPHCM
  • Điều Trị Học Ngoại
GIÁO TRÌNH SẢN NHI
  • Giáo Trình Nhi Khoa
    • Bài Giảng Nhi – ĐH Y Hà Nội
    • Bài Giảng Nhi – ĐHYD TPHCM
  • Giáo Trình Sản Phụ Khoa
    • Bài Giảng Sản – ĐH Y Hà Nội
    • Bài Giảng Sản – ĐHYD TPHCM
  • Giới Thiệu | Điều Khoản Sử Dụng | Chính Sách Bảo Mật | Cộng Tác Viên | Ủng Hộ | Liên Hệ

    WEBSITE THƯ VIỆN CUNG CẤP TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN DÀNH RIÊNG CHO CÁN BỘ Y TẾ.
    ĐỀ NGHỊ QUÝ VỊ BỆNH NHÂN KHÔNG ĐƯỢC TỰ Ý ÁP DỤNG CHỮA BỆNH. CHÚNG TÔI KHÔNG CHỊU TRÁCH NHIỆM NẾU CÓ HẬU QUẢ ĐÁNG TIẾC XẢY RA!
    © Copyright 2016 - 2019 ThuVienYHoc.Com. All Rights Reserved.